Dị Nhật Hoàn Thế

Quyển 1: Từ Nơi Sinh Ra

Chương 74: Đáp Án Vòng Thi Thứ Nhất

Đăng: 08/10/2026 14:58 2,147 từ 6 lượt đọc

Câu 1: Trình bày 10 loại chức danh bao gồm tên người sáng tạo, năm phát triển? (lưu ý: các phân nhánh sẽ không được tính là một chức danh riêng, nếu một trong số chúng đã được đề cập trước đó)

- Samurai: Batsura, sáng lập vào năm 4 Tân Kỷ Nguyên

- Nhẫn Giả: Batsura, sáng lập vào năm 9 Tân Kỷ Nguyên

- Sumo: Yahake Suneku, sáng lập vào năm 38 Cựu Kỷ Nguyên

- Âm Dương Sư: Musho Yashimen, sáng lập vào năm 175

- Thần Chức: Saniwa, sáng lập vào Cựu Kỷ Nguyên. Được cho là huyền sử

- Miko: Himiko, sáng lập vào Cựu Kỷ Nguyên. Được cho là huyền sử

- Khôi Lỗi Sư: Tokime Ikozumo, sáng lập vào năm 422

- Tăng Lữ: Siddhartha, sáng lập vào Cựu Kỷ Nguyên. Được cho là huyền sử

- Họa Đạo Sư: Utsurugi Koseno, sáng lập vào năm 581

- Thợ Rèn: Kuroi Sumisu, sáng lập vào năm 6 Tân Kỷ Nguyên

Câu 2: Thạch nhân tạo bao gồm những loại thạch nào? Từng loại thạch có nguồn gốc từ đầu? Hiện tại nó đã được áp dụng như thế nào?

Thời điểm hiện tại, thạch nhân tạo đang có tổng cộng 4 loại lần lượt là Bảo Thạch, Thánh Quang Thạch, Triết Gia Chi Thạch và Ký Hồn Thạch.

- Bảo Thạch được chế tác từ mọi loại thạch phù hợp dựa trên mỗi cá nhân, chức danh sư dùng chính linh lực của mình hoặc môi trường để truyền vào viên đá nhằm tích trữ năng lượng. Khi cần dùng, họ giải phóng thứ linh lực đã bị nén, triển khai đòn công kích có uy lực vượt xa giới hạn cơ thể hoặc bỏ qua thời gian niệm chú.

- Thánh Quanh Thạch mang hệ ánh sáng cực kỳ quý hiếm kết hợp với linh thạch siêu tinh khiết. Nó giúp phục hồi, trị thương và quan trọng nhất thanh tẩy giải trừ Ám Thạch. Sinh vật tiếp nhận cũng không bao giờ bị rơi vào tình trạng sốc hoặc phản phệ linh lực như các loại thạch khác. Thường được sử dụng bởi các Thần Chức

- Triết Gia Chi Thạch hay còn được gọi là hòn đá triết gia, theo lời răn của Batsura chuyển hóa hoặc tái cấu trúc thành một chất liệu được gọi là ‘vàng’. Cho tới nay giới nghiên cứu vẫn chưa có kết quả nào hay ứng dụng đáng chú ý liên quan với vấn đề này. Ngay cả thành phẩm tạo ra chỉ có thể tồn tại trong môi trường thí nghiệm, không thể tiếp xúc với bên ngoài. Thường được sử dụng bởi các Giả Kim Thuật Sư.

- Ký Hồn Thạch: một phiên bản yếu hơn vô tình được tạo ra trong quá trình thử nghiệm Triết Gia Chi Thạch rồi về sau được định hướng theo giống Bảo Thạch, nó “nuôi dưỡng” tích trữ năng lượng đóng vai trò điều khiển các tạo vật như rối, giáp,...tự điều hành mà không cần sự tác động của bên ngoài. Thường được sử dụng bởi các Nhân Ngẫu Sư

Câu 3: Theo bài nghiên cứu ‘Phân Thân. Nhẫn Thuật hay Ảo Thuật?’ của Maratobi được công bố vào năm 137, ông đã đưa ra những phương pháp lập luận nào khác với phiên bản ‘Phân Thân’ của Batsura?

Marabito cho rằng ảo thuật là những khả năng làm nhiễu loạn các giác quan lẫn khả năng cảm nhận linh lực. Dựa vào định nghĩa đó, ông cho rằng các phân thân không có bản thể mà giống như một ảo ảnh gây rối loạn thị giác cho đối thủ

Bài báo này cũng đóng vai trò rất quan trọng, buộc các nhà học giả phải suy xét lại cách thức phân loại từng kỹ thuật sao cho rõ ràng. Dù vậy cho tới nay phần lớn giới nghiên cứu vẫn một mực phủ nhận bài luận này.

Về tới phần Maratobi, ông cũng từ đây phát triển một nhánh Ảo Thuật hoàn toàn mới, tách biệt với thuật Phân Thân thông thường với phiên bản của Thiên Hoàng Batsura.

Câu 4: Nêu định nghĩa chi tiết thuộc tính ngũ hành, bản chất cát hung và tượng ý của Thập Nhị Thần Tướng

1. Kijin/Ten'itsu
Ngũ hành: Kỷ/Âm Thổ
Bản chất: Cát Thần
Tượng ý: Sự thăng tiến chức tước, phúc đức, ân sủng triều đình, biến nguy thành an. Bất kể việc gì gặp Quý Nhân đều được gia hộ, giảm nhẹ tai ương.

2. Toda

Ngũ hành: Đinh/Âm Hỏa.

Bản chất: Hung Thần.

Tượng ý: Về hỏa hoạn, trói buộc, bệnh tật liên quan đến tà khí hoặc tâm thần bất an, thị phi độc địa và những biến cố khó lường.

3. Suzaku

Ngũ hành: Bính/Dương Hỏa.

Bản chất: Hung Thần

Tượng ý: Chủ về tiếng động ồn ào, tin đồn thất thiệt, tranh chấp văn bản giấy tờ hoặc hỏa hoạn thiêu đốt.

4. Rikugo

Ngũ hành: Ất/Âm Mộc

Bản chất: Cát Thần.

Tượng ý: Hòa hợp, kết hôn, kết minh, giao thương, sum họp, bạn bè và trung gian môi giới giúp đỡ. Sự liên kết mật thiết, khế ước ký kết thuận lợi, sinh sôi nảy nở.

5. Kochin

Ngũ hành: Mậu/Dương Thổ.

Bản chất: Hung Thần.

Tượng ý: Binh đao, chiến trận, giam cầm lao ngục, bắt bớ, tranh chấp đất đai, đình trệ. Sự cản trở kéo dài, phản trắc trong nội bộ, phục kích mai phục, mọi việc bị dây dưa không thể dứt điểm.

6. Seiryu

Ngũ hành: Giáp/Dương Mộc.

Bản chất: Cát Thần.

Tượng ý: Tiền tài, của cải dồi dào, vinh hoa phú quý, thăng quan tiến chức, hỷ sự, sinh con quý tử và các điềm lành lớn trong đời sống.

7. Tenku

Ngũ hành: Mậu/Dương Thổ.

Bản chất: Hung Thần.

Tượng ý: Hư vô, dối trá, rỗng tuếch, phản bội, thất hứa, hao tài tốn của vô ích. Chủ về kẻ dưới phản trắc, lời nói khoác lác không có thực lực, mưu sự bất thành, ước hẹn tan biến như bọt nước.

8. Byakko

Ngũ hành: Canh/Dương Kim.

Bản chất: Hung Thần

Tượng ý: Chiến tranh, sát phạt, đổ máu, đại tang, chết chóc, tai nạn thương tích, bạo bệnh cấp tính. Chủ về đao kiếm, bạo lực, lộ trình đi lại gặp hiểm nguy trùng trùng, sự trừng phạt tàn khốc.

9. Taijo

Ngũ hành: Kỷ/Âm Thổ.

Bản chất: Cát Thần.

Tượng ý: Chủ về các sự kiện vui mừng, nghi lễ cung đình, được cấp trên ân thưởng quần áo, thực phẩm hoặc thăng cấp vị trí ổn định.

10. Genbu

Ngũ hành: Quý/Âm Thủy.

Bản chất: Hung Thần.

Tượng ý: Trộm cắp, cướp đoạt, ám toán sau lưng, âm mưu mờ ám, dâm loạn kín đáo, tiểu nhân rình rập. Chủ về thất thoát tài sản không rõ lý do, kẻ gian hãm hại trong bóng tối, bí mật nhơ nhớp bị che giấu.

11. Taiin

Ngũ hành: Tân/Âm Kim.

Bản chất: Cát Thần.

Tượng ý: Âm đức, sự bảo bọc trong bóng tối, nữ nhân trợ giúp, mưu lược kín kẽ, tiền tài cất giấu. Khi ở trạng thái xấu chủ về âm mưu gian trá, tà dâm, các căn bệnh thầm kín của phụ nữ hoặc chuyện khuất tất không dám công khai.

12. Tenkō

Ngũ hành: Nhâm/Dương Thủy.

Bản chất: Cát Thần.

Tượng ý: Phụ nữ quyền quý, mẫu nghi, hậu cung, ân huệ, tình duyên êm đẹp, sự che chở dịu dàng. Chủ về vợ hiền dâu thảo, hôn sự tốt lành, sinh nở thuận lợi, xoa dịu những đau đớn và mang lại sự bình an gia đạo.

Câu 5: Vị thần cai quản vùng núi Sagan là ai? Thuộc chủng tộc nào? Hậu duệ của vị thần ấy là chủng tộc người nào ngày nay? Nêu ra những đặc điểm của họ.

Vị thần ấy tên là Kuraokami thuộc Long tộc, cai quản mưa tuyết và nguồn nước. Hậu duệ của người được đồn đoán là người Binu. Họ có nước da màu xanh lam tương đối. Về sau nước da nhạt dần thành màu trắng do bị đồng hóa lẫn vào dòng máu nhân tộc, điều này giúp chủng tộc này có thể chuyển đổi qua lại giữa dạng rồng và dạng người dù đôi lúc có nhiều hạn chế.

Đồng tử có tròng màu xám tro hoặc hoàng kim, đồng tử dựng đứng như mắt rồng. Tầm nhìn xuyên qua màn đêm, bão tuyết dày đặc và sương mù. Đặc biệt, họ có thể cảm thấy hoặc thậm chí là có thể nhìn được sự biến đổi liên quan đến nhiệt độ âm trong không khí dưới dạng.

Câu 6: “Thứ xuất hiện ở cuối đoạn đường Bách Quỷ Dạ Hành, một tồn tại mạnh nhất nghiền nát mọi loại yêu quái” dòng mô tả này thuộc về người nào? Dùng để mô tả loài Yokai nào? Trình thêm một số thông tin chi tiết đặc điểm của loài Yokai này.

Dòng mô tả trên thuộc về Tensho Shirohi,yokai tên là Không Vong, mang hình dạng khối cầu khổng lồ màu đỏ hoặc đen bao quanh bởi bóng tối (hoặc tỏa ra ánh sáng màu tím), mây đen lửa. Nó là yêu quái hùng mạnh nhất xuất hiện ở hàng cuối cùng của Bách Quỷ Dạ Hành với mục đích hấp thụ và tiêu diệt toàn bộ yêu quái phía trước.

Câu 7: “Tam Thiên Thế Giới” trong vũ trụ quan Phật Giáo là gì? Liệt kê lần lượt từng cõi giới.

“Tam Thiên Thế Giới” biểu thị cho thế giới bao la vô tận, bao gồm tam giới với 31 cõi về quan niệm tín ngưỡng lẫn cổng.

1. Dục Giới:

- 4 Cõi khổ (Ác Đạo) : Địa Ngục, Ngạ Quỷ, Súc Sinh và Asura

- 1 Cõi thiện (Nhân Đạo) : Cõi Người

- 6 Cõi trời Dục Giới (Thiên Đạo) : Tứ Thiên Vương, Đao Lợi, Dạ Ma, Đâu Suất, Hóa Lạc và Tha Hóa Tự Tại

2. Sắc Giới:

- 3 Cõi Sơ Thiền : Phạm Chúng Thiên, Phạm Thụ Thiên, Đại Phạm Thiên

- 3 Cõi Nhị Thiền : Thiểu Quang Thiên, Vô Lượng Quang Thiên, Quan Âm Thiên

- 3 Cõi Tam Thiền : Thiểu Tịnh Thiên, Vô Lượng Tịnh Thiên, Biến Tịnh Thiên

- 7 Cõi Tứ Thiền : Quảng Quả Thiên, Vô Tưởng Thiên và Ngũ Tịnh Cư Thiên gồm: Vô Phiền Thiên, Vô Nhiệt Thiên, Thiện Kiến Thiên, Thiện Hiện Thiên, Sắc Cứu Cánh Thiên

3. Vô Sắc Giới:

- Không Vô Biên Xứ

- Thức Vô Biên Xứ

- Vô Sở Hữu Xứ

- Phi tưởng Phi Phi Tưởng Xứ

Câu 8: Giả sử bạn đang đứng trước ba cánh cửa, bạn cần mở đúng một cánh cửa để nhận lấy phần thưởng là một viên địa thạch. Ban đầu, giáo viên cho phép bạn chọn một cửa bất kỳ nhưng không công bố kết quả, thay vào đó họ mở một cánh cửa khác và bên trong không có địa thạch. Và quay ra hỏi bạn có quyết định thay đổi lựa chọn ban đầu hay không? Giải thích lý do vì sao (dù có hay không)?

Quyết định thay đổi lựa chọn. Mỗi cánh cửa lựa chọn lần một đều có xác suất chính xác tương đương nhau là ⅓, khi bạn chọn 1 cửa thì tỉ lệ đúng của hai cánh cửa còn lại là 2/3. Sau khi giáo viên tiết lộ cửa không có địa thạch, cánh cửa còn lại sẽ mặc định có xác suất là ⅔ cao hơn so với lựa chọn ban đầu.

Câu 9: Jiu-jitsu thuộc trường phái võ thuật nào? Chúng có nguồn gốc và phát triển từ đâu?

Jiu-jitsu là trường phái nguyên lý dùng đòn bẩy, kỹ thuật khóa siết cơ thể hoặc bẻ gãy mọi khớp xương kẻ thù, đồng thời san lấp khoảng cách về mặt thể chất bằng kỹ thuật địa chiến - cùng quật ngã đối phương xuống, thay vì đánh đấm trực tiếp.

Từ Jiu-jitsu là một lỗi dịch thuật của Jujutsu khi Yotsumu mang Nhu Thuật tới Furizento trong cuộc đại di cư từ năm 320 cho đến 491. Về sau, thứ môn võ được tiếp thu và cải tiến bởi gia tộc Bujira. Họ quyết định lấy cái tên này nhắm tách biệt hoàn toàn với thứ võ thuật đến từ Senfu.

Câu 10: Chức danh sư sử dụng âm nhạc làm chủ đạo có tên gọi là gì? Có bao nhiêu trường phái? Phân loại các nhạc cụ thành các bộ sử dụng.

Họ được gọi là các Âm Kích Sư, được sáng tạo bởi đệ nhất kỹ nữ Tamakaza, Kigeno Shirimo. Có tổng cộng hai trường phái là Nhã nhạc - Gagaku và Tục nhạc - Zokugaku.

Hiện tại có 3 bộ sử dụng gồm:

Bộ Hơi (Fuki-mono): các loại sáo như Shakuhachi, Ryuteki, Hichiriki,...

Bộ Dây (Hiki-mono): Gồm Koto, Shamisen, Biwa,...

Bộ Gõ (Uchi-mono): Trống Taiko, Kakko, chuông,...

Lời tác giả chương này:

.
0

Thảo luận

Bình luận chương

1 bình luận

Vui lòng đăng nhập để bình luận.

09/10/2026 02:48

Một số lưu ý (có thể) bạn sẽ cần khi đọc chương này (và cả bộ truyện nói chung): 1. Work of Fiction: mọi thứ được đề cập trong truyện (lẫn chú thích) đều là sản phẩm hư cấu dựa trên trí tưởng tượng và suy nghĩ của tác giả. Vui lòng không so sánh hay mang các tình tiết trong đây ra làm hệ quy chiếu 2. Một nửa sự thật, chưa chắc là sự thật: chương này không phải là một databook, nó chỉ đơn giản là một chương phụ lục và vẫn nằm trong cốt truyện chính thôi. 3. Một nửa ổ bánh mì thì vẫn là bánh mì. Một nửa ổ bánh mì thì vẫn là bánh mì. Một nửa ổ bánh mì thì vẫn là bánh mì Chúc các độc giả cuối tuần vui vẻ

Choshijima Washu

09/10/2026 02:58

Mục lời tác giả sau khi update sẽ có nội dung chi tiết bổ sung cho nội dung chính nhé. Các bạn coi nó như là những cái references "ở trong truyện" là được, tất nhiên không đọc cũng không sao